VAT xuất hiện trên nhiều hóa đơn mua hàng nhưng số tiền ghi tại dòng thuế chưa chắc là khoản doanh nghiệp phải nộp vào ngân sách. Muốn tính đúng, bạn cần biết giao dịch thuộc diện chịu thuế nào và bên bán đang áp dụng phương pháp tính thuế gì.
Với những thay đổi áp dụng trong năm 2026, chọn đúng mức thuế chưa phải là toàn bộ công việc. Điều kiện thanh toán, mục đích sử dụng đầu vào và cơ chế hoàn thuế còn quyết định khoản VAT nào được khấu trừ hoặc hoàn lại.
VAT là gì?
VAT (Value Added Tax), hay thuế giá trị gia tăng, là thuế tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa và dịch vụ phát sinh từ quá trình sản xuất đến lưu thông và tiêu dùng. Đây là một loại thuế gián thu thường được thu thông qua giá bán và do người có nghĩa vụ thuế kê khai, nộp theo quy định.
Giá trị gia tăng là phần giá trị được tạo thêm trong một công đoạn sản xuất hoặc kinh doanh. Tuy nhiên, doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thường xác định nghĩa vụ VAT từ thuế đầu ra và thuế đầu vào được khấu trừ, thay vì tự tính phần giá trị tăng thêm của từng sản phẩm.
Trong giao tiếp, nhiều người gọi khoản này là phí VAT hoặc tiền xuất VAT. Cách gọi chính xác là thuế VAT vì đây là nghĩa vụ thuế phát sinh từ giao dịch, còn việc lập hóa đơn thực hiện theo quy định về hóa đơn và chứng từ.
Vai trò của thuế VAT
Thuế VAT có phạm vi thu gắn với nhiều hoạt động mua bán nên ảnh hưởng đến cả ngân sách và cách doanh nghiệp quản lý giao dịch. Cơ chế thu qua từng khâu giúp phân bổ việc kê khai trong chuỗi cung ứng. Đồng thời, quyền khấu trừ tạo động lực để bên mua kiểm tra hóa đơn và lưu giữ hồ sơ của những khoản chi phục vụ kinh doanh.
Tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước
VAT tạo nguồn thu từ hoạt động tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ thuộc diện chịu thuế. Nguồn thu được tổng hợp vào ngân sách để phục vụ các nhiệm vụ chi theo quy định, không dành riêng cho một công trình hay dịch vụ công cụ thể. Báo cáo Consumption Tax Trends 2024 của OECD ghi nhận VAT đóng góp trung bình 20,8% tổng thu từ thuế của các nước OECD trong năm 2022.
Hạn chế đánh thuế trùng qua khấu trừ
Doanh nghiệp đủ điều kiện được trừ VAT đầu vào khỏi thuế đầu ra, nhờ đó khoản thuế của khâu trước không bị cộng dồn nguyên vẹn vào nghĩa vụ ở khâu sau. Quyền khấu trừ gắn với điều kiện của từng khoản mua, không áp dụng tự động cho toàn bộ đầu vào. Phần không được khấu trừ vẫn có thể trở thành chi phí của bên mua.
Ủy ban châu Âu mô tả cơ chế này bằng việc trừ khoản thuế đầu vào được phép khấu trừ khỏi khoản phải thanh toán trong kỳ kê khai. Đây là cách giải thích nguyên tắc thu qua nhiều khâu có khấu trừ, còn hồ sơ và điều kiện thực hiện tại Việt Nam phải theo pháp luật Việt Nam.

Thúc đẩy giao dịch có hóa đơn, chứng từ
Hóa đơn là một căn cứ để đối chiếu khoản mua, thanh toán và số VAT kê khai. Doanh nghiệp muốn khấu trừ đầu vào cần kiểm tra hồ sơ giao dịch, không chỉ nhận một con số thuế từ bên bán.
Nghiên cứu trong chuỗi IMF Working Papers năm 2019 về hóa đơn điện tử tại Peru ghi nhận doanh số, giá trị mua hàng và giá trị gia tăng được doanh nghiệp kê khai tăng trên 5% trong năm đầu áp dụng. Kết quả nói về số liệu kê khai trong bối cảnh nghiên cứu ở Peru. Với từng khoản mua tại Việt Nam, có hóa đơn vẫn chưa đồng nghĩa được khấu trừ nếu giao dịch hoặc các điều kiện liên quan không đáp ứng quy định.
Đặc điểm và cơ chế thu thuế VAT
Một giao dịch có thể liên quan đến nhiều chủ thể với trách nhiệm khác nhau. Bên bán theo dõi thuế phát sinh từ hàng bán, còn bên mua xem xét khoản thuế của đầu vào. Khi hàng hóa tiếp tục được bán qua nhiều doanh nghiệp, việc kê khai và khấu trừ tại từng khâu giúp xác định phần nghĩa vụ của mỗi bên trong chuỗi.
Phân biệt người nộp và người chịu thuế
Người nộp thuế và người chịu thuế là hai cách nhìn khác nhau về cùng một khoản VAT. Bảng dưới đây phân biệt trách nhiệm pháp lý với gánh nặng thuế thông qua giá mua.
| Tiêu chí | Người nộp thuế | Người chịu thuế |
|---|---|---|
| Ý nghĩa | Chủ thể có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế theo pháp luật | Chủ thể gánh khoản thuế về mặt kinh tế |
| Trường hợp thường gặp | Tổ chức hoặc cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và người nhập khẩu | Người tiêu dùng cuối cùng mua hàng để sử dụng |
| Công việc liên quan | Xác định nghĩa vụ thuế và thực hiện thủ tục với cơ quan quản lý | Thanh toán giá mua có tính đến VAT |
| Thuế ở đầu vào | Có thể được khấu trừ nếu thuộc phương pháp và đáp ứng điều kiện | Người tiêu dùng mua để sử dụng thường không thực hiện khấu trừ |
Vì vậy, khi hỏi thuế VAT ai chịu, cần xác định đang nói về nghĩa vụ nộp thuế hay chi phí của người mua. Trong thực tế, mức chuyển thuế vào giá bán còn phụ thuộc vào giá thỏa thuận và điều kiện thị trường nên không phải lúc nào người bán cũng chuyển được toàn bộ phần thuế tăng thêm sang khách hàng.
Nhận diện thuế GTGT đầu vào và đầu ra
Thuế GTGT đầu vào là khoản VAT của hàng hóa và dịch vụ doanh nghiệp mua vào hoặc nhập khẩu. Khoản này có thể được thể hiện trên hóa đơn GTGT hoặc chứng từ nộp thuế phù hợp với giao dịch.
Thuế GTGT đầu ra là khoản VAT phát sinh từ hàng hóa và dịch vụ bán ra thuộc diện chịu thuế. Với doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ, số thuế đầu ra được tổng hợp từ các giao dịch bán trong kỳ theo giá tính thuế và thuế suất tương ứng.
Điểm cần chú ý là thuế đầu vào phát sinh chưa chắc bằng thuế đầu vào được khấu trừ. Kế toán phải kiểm tra mục đích sử dụng cùng hóa đơn và điều kiện thanh toán trước khi đưa khoản thuế đó vào phép tính nghĩa vụ thuế.
Cơ chế thu thuế qua nhiều khâu
VAT có thể được thu ở khâu nhập khẩu, sản xuất, phân phối và bán lẻ. Trong chuỗi áp dụng phương pháp khấu trừ, mỗi doanh nghiệp kê khai thuế đầu ra rồi trừ phần đầu vào đủ điều kiện.
Giả sử một chuỗi hàng hóa đủ điều kiện áp dụng 8% có giá bán chưa thuế lần lượt là 100 triệu, 150 triệu và 200 triệu đồng. Nếu khâu đầu không có thuế đầu vào và các khâu sau được khấu trừ đầy đủ, số thuế phải nộp lần lượt là 8 triệu, 4 triệu và 4 triệu đồng.

Tổng số thuế của chuỗi giả định là 16 triệu đồng, tương ứng VAT trong giá bán cuối cùng 200 triệu đồng chưa thuế. Ví dụ này chỉ minh họa cơ chế và không áp dụng nguyên trạng khi có đầu vào không được khấu trừ hoặc các khâu chịu mức thuế khác nhau.
Đối tượng chịu thuế và không chịu thuế GTGT
Trước khi chọn thuế suất, doanh nghiệp phải xác định giao dịch có thuộc diện chịu thuế hay không. Tên sản phẩm chỉ là một phần thông tin cần kiểm tra vì cùng một hàng hóa có thể được xử lý khác nhau theo khâu bán và chủ thể giao dịch. Việc phân loại đúng từ đầu giúp tránh cả kê khai thừa thuế lẫn khấu trừ sai đầu vào.

Nhóm hàng hóa, dịch vụ chịu thuế
Hàng hóa và dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, trừ trường hợp pháp luật quy định không chịu thuế. Phạm vi này bao gồm hàng nhập khẩu và các giao dịch dịch vụ từ nước ngoài thuộc diện tính thuế. Để phân loại, cần đối chiếu đặc điểm hàng hóa, khâu giao dịch và nơi tiêu dùng dịch vụ với hợp đồng thực tế. Người mua ở nước ngoài hoặc thanh toán bằng ngoại tệ không phải căn cứ duy nhất để kết luận giao dịch không chịu VAT.
Nhóm hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế
Một số nhóm không chịu VAT gồm dịch vụ y tế và dạy học đáp ứng quy định cùng sản phẩm, dịch vụ phần mềm và những dịch vụ tài chính được liệt kê cụ thể. Sản phẩm nông nghiệp do tổ chức hoặc cá nhân tự sản xuất bán ra cũng có thể thuộc diện không chịu thuế nếu đáp ứng điều kiện về loại sản phẩm và mức độ chế biến.
Trong năm 2026, hàng hóa và dịch vụ của hộ hoặc cá nhân sản xuất, kinh doanh có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống thuộc diện không chịu thuế GTGT theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP. Ngưỡng này không phải mức miễn VAT chung cho mọi doanh nghiệp và không được áp dụng bằng cách xét riêng từng hóa đơn.
Ngoài ra, một số giao dịch nông sản giữa doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp VAT nhưng vẫn được khấu trừ đầu vào theo quy định. Do đó, hồ sơ phải xác định đúng cơ chế của giao dịch thay vì chỉ ghi chung rằng không phát sinh thuế.
Không chịu thuế khác thuế suất 0%
Cả hai trường hợp đều có thể không phát sinh tiền VAT ở đầu ra nhưng cách xử lý đầu vào khác nhau. Đây là điểm cần kiểm tra trước khi khấu trừ hoặc lập hồ sơ hoàn thuế.
| Tiêu chí | Không chịu thuế GTGT | Áp dụng thuế suất 0% |
|---|---|---|
| Căn cứ áp dụng | Thuộc nhóm đối tượng không chịu thuế theo quy định | Thuộc trường hợp được áp dụng mức 0% và đáp ứng điều kiện |
| Thuế đầu ra | Không tính thuế GTGT cho giao dịch thuộc diện này | Tính theo mức thuế suất 0% |
| Khấu trừ đầu vào | Thông thường không được khấu trừ phần dùng cho hoạt động không chịu thuế, trừ trường hợp luật quy định | Được xem xét khấu trừ khi đáp ứng điều kiện |
| Hoàn thuế đầu vào | Không mặc nhiên được hoàn | Có thể được hoàn nếu thuộc trường hợp và đủ điều kiện hoàn thuế |
| Hồ sơ cần kiểm tra | Tài liệu xác định đúng đối tượng không chịu thuế | Hồ sơ chứng minh giao dịch đủ điều kiện áp dụng 0% |
Khi lập hóa đơn, bên bán phải thể hiện đúng cách xử lý của giao dịch. Người mua cũng nên kiểm tra căn cứ áp dụng thay vì suy luận từ việc dòng tiền thuế bằng không.
Các mức thuế suất VAT
Thuế suất thuế GTGT theo Luật Thuế giá trị gia tăng gồm 0%, 5% và 10%. Chính sách giảm còn 8% được áp dụng có thời hạn cho một số nhóm đang chịu mức 10%. Các nội dung dưới đây trình bày quy định áp dụng trong năm 2026 trên cơ sở Luật số 48/2024/QH15 đã được sửa đổi cùng chính sách giảm thuế hiện hành.
Thuế suất 0% và điều kiện áp dụng
Thuế suất 0% áp dụng cho hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu đủ điều kiện cùng một số hoạt động như vận tải quốc tế. Với dịch vụ xuất khẩu, doanh nghiệp phải xác định đúng người nhận và nơi tiêu dùng dịch vụ chứ không chỉ dựa vào quốc tịch của khách hàng.
Hàng xuất khẩu thông thường cần có hợp đồng phù hợp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và tờ khai hải quan theo quy định. Dịch vụ xuất khẩu cần hồ sơ hợp đồng và thanh toán tương ứng, đồng thời đáp ứng yêu cầu về việc tiêu dùng ngoài Việt Nam hoặc trong khu phi thuế quan theo trường hợp áp dụng.

Không phải mọi giao dịch với nước ngoài đều được hưởng 0%. Một số hoạt động như chuyển giao công nghệ ra nước ngoài hoặc dịch vụ cấp tín dụng thuộc trường hợp loại trừ, còn giao dịch đặc thù phải kiểm tra thêm điều kiện riêng.
Nhóm hàng hóa, dịch vụ áp dụng mức 5%
Mức VAT 5% áp dụng cho những nhóm được liệt kê trong luật như nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt cùng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và một số dịch vụ phục vụ nông nghiệp. Thiết bị y tế, thuốc phòng chữa bệnh và nhà ở xã hội cũng thuộc nhóm áp dụng khi đáp ứng đúng quy định.
Những sản phẩm khác trong danh mục có thể gồm đồ chơi trẻ em, thiết bị giảng dạy được liệt kê và sách không thuộc nhóm không chịu thuế. Vì vậy, không thể suy rộng rằng mọi sản phẩm có mục đích giáo dục hoặc chăm sóc sức khỏe đều áp dụng 5%.

Phát triển năng lực nhìn toàn doanh nghiệp, lựa chọn ưu tiên và xây cơ chế thực thi cho vai trò CEO.
Riêng nông sản chưa chế biến hoặc chỉ sơ chế thông thường, mức thuế còn phụ thuộc vào khâu giao dịch và bên mua. Trường hợp doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ bán loại nông sản này cho hộ kinh doanh hoặc người tiêu dùng có thể phải tính 5%, trong khi giao dịch giữa các doanh nghiệp đủ điều kiện được xử lý theo cơ chế khác.
Phạm vi áp dụng thuế suất 10%
Thuế suất 10% áp dụng với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế không thuộc nhóm 0% hoặc 5%. Trong thời gian có chính sách giảm, cần kiểm tra thêm giao dịch có đủ điều kiện áp dụng 8% hay vẫn giữ mức 10%.
Không thể dùng ngành nghề của bên bán để gán một mức thuế cho mọi giao dịch. Chẳng hạn, hoạt động ngân hàng có cả dịch vụ không chịu thuế và dịch vụ chịu thuế, nên phải xác định đúng loại dịch vụ trước khi xét danh mục giảm thuế. Doanh nghiệp bán nhiều mặt hàng cũng phải phân loại từng nhóm, không lấy thuế suất của sản phẩm bán nhiều nhất cho toàn bộ hóa đơn.
Mức giảm còn 8% và những ngoại lệ
Theo Nghị quyết 204/2025/QH15 và Nghị định 174/2025/NĐ-CP, chính sách giảm thuế được áp dụng từ ngày 1/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026. Cơ sở tính thuế theo phương pháp khấu trừ được áp dụng 8% cho hàng hóa và dịch vụ thuộc phạm vi giảm, thay cho mức 10%.
Những nhóm loại trừ gồm viễn thông cùng hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán và bảo hiểm thuộc phạm vi quy định. Kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại và sản phẩm khai khoáng trừ than cũng bị loại trừ, tương tự hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt trừ xăng.

Đối với cơ sở tính VAT theo tỷ lệ trên doanh thu, chính sách được thực hiện bằng việc giảm 20% mức tỷ lệ tính thuế cho giao dịch đủ điều kiện. Cơ sở này không chuyển sang lấy doanh thu nhân 8% vì đang sử dụng một phương pháp tính thuế khác.
Khi xác định thuế VAT xe máy hoặc thiết bị cụ thể, cần kiểm tra đặc tính sản phẩm và danh mục loại trừ. Ví dụ, xe mô tô có dung tích xi lanh trên 125 cm³ thuộc nhóm chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nên không được mặc định hưởng giảm VAT còn 8%.
Cách tính giá trước thuế, tiền VAT và giá thanh toán
Phần tính giá giúp bạn xác định số tiền khách hàng thanh toán trong một giao dịch. Đây chưa phải phép tính số thuế doanh nghiệp phải nộp sau khấu trừ. Các công thức dưới đây dùng cho giao dịch áp dụng cách tính VAT theo giá tính thuế nhân thuế suất và sử dụng số liệu giả định để minh họa.
Xác định giá tính thuế và thuế suất
Với hàng hóa và dịch vụ bán ra thông thường, giá tính thuế là giá bán chưa có VAT. Tuy nhiên, hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế bảo vệ môi trường có thể phải bao gồm các khoản thuế đó trong giá tính VAT theo quy định.
Đối với hàng nhập khẩu, giá tính VAT được xác định từ trị giá tính thuế nhập khẩu cộng các khoản thuế phải cộng theo trường hợp cụ thể. Vì vậy, không nên chỉ lấy giá mua trên hợp đồng nước ngoài làm giá tính thuế GTGT tại khâu nhập khẩu.
Trước khi tính, hãy thống nhất báo giá đã bao gồm VAT hay chưa và mức thuế áp dụng cho từng dòng hàng. Nếu nhà cung cấp dùng chữ net hoặc Net Price trong báo giá, cần yêu cầu làm rõ những khoản đã được bao gồm vì cách dùng này không luôn giống nhau giữa các bên.
Tính tiền VAT và giá thanh toán
Gọi P là giá tính thuế chưa có VAT và r là thuế suất viết dưới dạng thập phân. V là tiền VAT còn G là giá thanh toán đã bao gồm VAT, với giả định không có khoản thu riêng ngoài giá đang tính.
V=P\times r G=P+V=P\times(1+r)Giả sử một giao dịch đủ điều kiện áp dụng 8% có giá chưa thuế là 1.000.000 đồng. Tiền VAT là 80.000 đồng và tổng tiền thanh toán là 1.080.000 đồng theo phép tính sau.
V=1{.}000{.}000\times0{,}08=80{.}000 G=1{.}000{.}000+80{.}000=1{.}080{.}000Cách tính thuế VAT 10% sử dụng cùng công thức nhưng thay r bằng 0,10 khi giao dịch thực sự áp dụng mức 10%. Với cùng giá chưa thuế 1.000.000 đồng, tiền VAT khi đó là 100.000 đồng và giá thanh toán là 1.100.000 đồng.
Tách VAT từ giá đã bao gồm thuế
Khi đã biết tổng tiền thanh toán, cách tính VAT ngược bắt đầu bằng việc chia tổng tiền cho một cộng thuế suất. Tiếp tục sử dụng các ký hiệu ở trên, công thức tính giá trước thuế và tiền VAT được viết như sau.
P=\frac{G}{1+r} V=G-P=\frac{G\times r}{1+r}Với giá đã bao gồm VAT là 1.080.000 đồng và thuế suất 8%, giá chưa thuế được tách ra là 1.000.000 đồng. Phần chênh lệch 80.000 đồng là tiền VAT trong tổng giá thanh toán.
P=\frac{1{.}080{.}000}{1+0{,}08}=1{.}000{.}000 V=\frac{1{.}080{.}000\times0{,}08}{1+0{,}08}=80{.}000Không nên lấy giá đã có thuế nhân trực tiếp với 8% hoặc 10% để tách VAT vì cách đó sử dụng sai giá cơ sở. Nếu hóa đơn có nhiều mức thuế, cần tính ngược từng nhóm hàng theo mức tương ứng rồi mới tổng hợp.

Cách tính thuế GTGT phải nộp
Số thuế VAT phải nộp phụ thuộc vào phương pháp áp dụng cho cơ sở kinh doanh. Doanh nghiệp theo phương pháp khấu trừ cần tổng hợp thuế đầu ra và đầu vào đủ điều kiện, còn phương pháp trực tiếp sử dụng doanh thu hoặc giá trị gia tăng của hoạt động đặc thù. Chọn sai phương pháp sẽ làm sai kết quả dù phép tính số học vẫn chính xác.
Tính thuế theo phương pháp khấu trừ
Phương pháp khấu trừ áp dụng với cơ sở kinh doanh đáp ứng điều kiện về kế toán và hóa đơn, chứng từ theo quy định. Nhóm áp dụng gồm cơ sở có doanh thu hằng năm từ 1 tỷ đồng trở lên hoặc tự nguyện áp dụng, với các điều kiện và ngoại lệ tương ứng, trong đó hộ và cá nhân kinh doanh không thuộc nhóm áp dụng theo những quy định này.
Gọi T là thuế GTGT phải nộp và O là thuế đầu ra trong kỳ. I là thuế đầu vào được khấu trừ trong phép tính, bao gồm số được chuyển từ kỳ trước theo quy định.
T=O-IGiả sử doanh nghiệp có thuế đầu ra 40 triệu đồng và tổng đầu vào đủ điều kiện khấu trừ là 24 triệu đồng. Nếu không có điều chỉnh khác, số thuế phải nộp là 16 triệu đồng.
T=40{.}000{.}000-24{.}000{.}000=16{.}000{.}000
Nếu đầu vào được khấu trừ lớn hơn đầu ra, phần chưa khấu trừ hết được chuyển sang kỳ sau theo quy định. Doanh nghiệp chỉ được đề nghị hoàn khi thuộc trường hợp hoàn thuế và đáp ứng đầy đủ điều kiện, chứ không tự động nhận lại tiền từ kết quả âm.
Tính thuế trực tiếp trên doanh thu
Phương pháp này xác định VAT từ doanh thu tính thuế và tỷ lệ dành cho hoạt động kinh doanh. Gọi D là doanh thu tính thuế trong kỳ và p là tỷ lệ tính thuế viết dưới dạng thập phân, công thức được thể hiện như sau.
T=D\times pCác tỷ lệ cơ bản gồm 1% đối với phân phối và cung cấp hàng hóa, 5% đối với dịch vụ hoặc xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu. Mức 3% áp dụng cho sản xuất, vận tải và dịch vụ gắn với hàng hóa cùng xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu, còn hoạt động kinh doanh khác áp dụng 2%.
Giả sử một cơ sở thuộc phương pháp trực tiếp có doanh thu tính thuế từ phân phối hàng hóa là 100 triệu đồng trong kỳ. Nếu toàn bộ giao dịch đủ điều kiện giảm 20% mức tỷ lệ theo chính sách hiện hành, tỷ lệ sau giảm là 0,8% và thuế phải nộp là 800.000 đồng.
p=0{,}01\times(1-0{,}20)=0{,}008 T=100{.}000{.}000\times0{,}008=800{.}000Doanh thu dùng để tính VAT trực tiếp là tổng tiền bán hàng và dịch vụ ghi trên hóa đơn, bao gồm các khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở được hưởng. Không áp dụng cách chia cho 1,08 hoặc 1,10 để loại VAT khỏi số tiền này rồi mới nhân tỷ lệ. Đây là căn cứ tính thuế theo phương pháp trực tiếp, cần phân biệt với doanh thu kế toán khi lập báo cáo tài chính.
Tính thuế trực tiếp trên giá trị gia tăng
Phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng áp dụng cho hoạt động mua, bán và chế tác vàng, bạc, đá quý. Giá trị gia tăng của hoạt động này được xác định từ giá thanh toán bán ra trừ giá thanh toán mua vào tương ứng theo quy định.
Gọi S là giá thanh toán bán ra và C là giá thanh toán mua vào tương ứng. A là giá trị gia tăng và T là thuế phải nộp, với mức thuế suất áp dụng cho hoạt động này là 10%.
A=S-C T=A\times0{,}10Giả sử giá thanh toán bán ra là 1,2 tỷ đồng và giá mua vào tương ứng là 1,1 tỷ đồng. Nếu không có khoản giá trị gia tăng âm cần bù trừ, giá trị gia tăng là 100 triệu đồng và thuế phải nộp là 10 triệu đồng.
T=(1{.}200{.}000{.}000-1{.}100{.}000{.}000)\times0{,}10=10{.}000{.}000Cơ sở có thêm hoạt động kinh doanh khác phải hạch toán riêng hoạt động vàng, bạc, đá quý. Giá trị gia tăng âm được xử lý theo quy định bù trừ và chuyển trong năm, không mặc nhiên được chuyển tiếp sang năm sau.
Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Khấu trừ VAT giúp giảm nghĩa vụ thuế nhưng phải dựa trên khoản mua thực tế và hồ sơ hợp lệ. Trước khi kê khai, kế toán nên kiểm tra đồng thời hàng hóa được dùng vào đâu và tiền đã thanh toán như thế nào. Chỉ đối chiếu số tiền trên hóa đơn sẽ bỏ sót những điều kiện có thể ảnh hưởng trực tiếp đến quyền khấu trừ.

Kiểm tra hóa đơn và mục đích sử dụng
Hóa đơn GTGT hợp pháp hoặc chứng từ nộp thuế phù hợp là căn cứ cần có đối với đầu vào mua trong nước, nhập khẩu và các trường hợp nộp thay theo quy định. Thông tin phải khớp bên mua, hàng hóa, dịch vụ và khoản thuế của giao dịch thực tế. Khoản mua còn phải phục vụ hoạt động thuộc phạm vi được khấu trừ, nên đầu vào dùng riêng cho hoạt động không chịu thuế thông thường không được khấu trừ.
Xuất hóa đơn VAT không hợp thức hóa một khoản chi không có thật. Khi kiểm tra hồ sơ, cần nối được hóa đơn với hợp đồng, việc nhận hàng và thanh toán để giải thích bản chất khoản mua.
Đáp ứng điều kiện về thanh toán
Hàng hóa và dịch vụ mua vào từ 5 triệu đồng trở lên, đã bao gồm VAT, phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để đáp ứng điều kiện khấu trừ, trừ trường hợp đặc thù theo quy định. Ngưỡng này còn áp dụng khi mua nhiều lần trong cùng ngày từ một người nộp thuế mà tổng giá trị đạt từ 5 triệu đồng trở lên.
Nộp tiền mặt vào tài khoản bên bán không được coi là thanh toán không dùng tiền mặt để khấu trừ trong trường hợp này. Khi ủy quyền cho nhân viên mua hàng, doanh nghiệp phải đáp ứng yêu cầu về quy chế ủy quyền, việc nhân viên thanh toán và doanh nghiệp hoàn trả bằng phương thức không dùng tiền mặt.
Với hàng mua trả chậm hoặc trả góp chưa đến hạn, doanh nghiệp có thể khấu trừ khi đáp ứng các điều kiện tương ứng. Nếu đến hạn theo hợp đồng hoặc phụ lục mà chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, phải điều chỉnh giảm phần thuế liên quan vào kỳ phát sinh nghĩa vụ thanh toán. Theo Nghị định 144/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/6/2026, khi có chứng từ sau đó, doanh nghiệp được kê khai khấu trừ phần tương ứng vào kỳ có chứng từ. Vì thế, kế toán cần theo dõi cả hạn trả tiền và chứng từ phát sinh sau khi đã nhận hóa đơn.
Phân bổ thuế đầu vào dùng chung
Nếu một khoản mua phục vụ cả hoạt động chịu thuế và không chịu thuế, doanh nghiệp phải hạch toán riêng phần được khấu trừ. Chỉ phần đầu vào phục vụ hoạt động đủ điều kiện mới được đưa vào số thuế khấu trừ.
Khi không thể hạch toán riêng, phải phân bổ theo tỷ lệ doanh thu được pháp luật quy định. Gọi Iₛ là thuế đầu vào dùng chung đủ điều kiện xem xét, Rₜ là doanh thu thuộc tử số được tính cho hoạt động có quyền khấu trừ và R là tổng doanh thu dùng để phân bổ.
I_{\mathrm{ded}}=I_s\times\frac{R_t}{R}Giả sử đầu vào dùng chung là 20 triệu đồng, doanh thu thuộc tử số là 600 triệu và tổng doanh thu phân bổ là 1 tỷ đồng. Nếu không có khoản phải xử lý đặc thù, phần được khấu trừ theo tỷ lệ là 12 triệu đồng.
I_{\mathrm{ded}}=20{.}000{.}000\times\frac{600{.}000{.}000}{1{.}000{.}000{.}000}=12{.}000{.}000Doanh thu phân bổ phải được xác định theo quy định hiện hành chứ không chỉ lấy doanh thu có xuất hóa đơn VAT. Từ ngày 20/6/2026, hướng dẫn còn làm rõ việc tính doanh thu của một số giao dịch nông sản không phải kê khai, tính nộp thuế vào tử số và cách xác định doanh thu đối với hoạt động đặc thù.
Hoàn thuế GTGT
Hoàn thuế VAT là việc cơ quan có thẩm quyền xử lý trả lại khoản thuế khi người đề nghị thuộc trường hợp được hoàn và đáp ứng điều kiện. Doanh nghiệp có đầu vào lớn hơn đầu ra chưa chắc được hoàn ngay. Cần xác định đúng căn cứ hoàn cùng kỳ đề nghị và số tiền đủ điều kiện trước khi chuẩn bị hồ sơ.
Các trường hợp được xem xét hoàn thuế
Các trường hợp hoàn có điều kiện và cách xác định số tiền riêng, không chỉ dựa vào việc đầu vào lớn hơn đầu ra:
- Xuất khẩu: số VAT đầu vào chưa khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên được xem xét hoàn theo tháng hoặc quý khi đáp ứng quy định. Nếu vừa xuất khẩu vừa bán trong nước, phải xác định phần đầu vào của xuất khẩu và bù trừ theo quy định. Số được hoàn cho xuất khẩu không vượt quá 10% doanh thu xuất khẩu của kỳ hoàn.
- Dự án đầu tư thuộc diện được hoàn: số đầu vào chưa khấu trừ hết sau bù trừ phải từ 300 triệu đồng trở lên. Cơ sở còn phải đáp ứng điều kiện về dự án, vốn góp, điều kiện kinh doanh và không thuộc trường hợp bị loại trừ.
- Cơ sở chỉ sản xuất hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ chịu mức 5%: có thể được hoàn nếu đầu vào chưa khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên sau 12 tháng hoặc 4 quý liên tục. Nếu chịu nhiều mức thuế, thực hiện theo điều kiện và tỷ lệ phân bổ tương ứng.
- Các trường hợp khác: giải thể, phá sản, một số chương trình viện trợ và đối tượng ưu đãi ngoại giao. Việc hoàn cho người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua hàng mang theo khi xuất cảnh có cơ chế riêng, không dùng chung hồ sơ hoàn của doanh nghiệp xuất khẩu.

Điều kiện cần đáp ứng khi hoàn thuế
Đối với trường hợp hoàn của cơ sở kinh doanh theo quy định, đơn vị phải áp dụng phương pháp khấu trừ, lập và lưu giữ sổ sách, chứng từ kế toán, có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế. Các khoản đầu vào đề nghị hoàn phải đủ điều kiện khấu trừ và khớp với tờ khai, hồ sơ mua bán trong cùng phạm vi. Một khoản đã đề nghị hoàn không được đồng thời tính lại để khấu trừ hoặc đề nghị hoàn ở hồ sơ khác.
Từ ngày 1/1/2026, Nghị định 359/2025/NĐ-CP đã bãi bỏ điều kiện yêu cầu người bán kê khai, nộp VAT đối với hóa đơn xuất cho bên mua đề nghị hoàn. Bên đề nghị hoàn vẫn phải chứng minh giao dịch hợp pháp và đáp ứng những điều kiện còn lại của hồ sơ mình.
Chuẩn bị hồ sơ và thực hiện thủ tục
Trước khi lập hồ sơ, doanh nghiệp cần xác định trường hợp và kỳ đề nghị hoàn, rồi đối chiếu số tiền với tờ khai, sổ kế toán và tài liệu chứng minh. Hồ sơ xuất khẩu có các tài liệu về giao dịch với bên nước ngoài, thanh toán và hải quan theo trường hợp áp dụng. Hồ sơ đầu tư cần tách khoản thuế phát sinh trong giai đoạn đầu tư khỏi chi phí của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang thực hiện.
Với dự án đã hoàn thành nhưng chưa đề nghị hoàn khoản phát sinh trong giai đoạn đầu tư, thời hạn nộp hồ sơ là một năm kể từ ngày hoàn thành theo cách xác định của quy định thuế. Mốc này được xác định từ ngày phát sinh doanh thu của dự án hoặc giai đoạn, hạng mục hoàn thành, không bao gồm doanh thu chạy thử, doanh thu hoạt động tài chính và thanh lý nguyên vật liệu của dự án.
Hồ sơ được gửi đến cơ quan có thẩm quyền bằng phương thức áp dụng cho đơn vị. Sau khi gửi, cần lưu thông báo và kiểm tra việc tiếp nhận, vì hệ thống báo gửi thành công chưa đồng nghĩa hồ sơ đã được cơ quan thuế tiếp nhận.
Theo dõi kết quả xử lý hồ sơ
Theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP, cơ quan quản lý thuế thông báo tiếp nhận hoặc không tiếp nhận hồ sơ trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận. Doanh nghiệp nên theo dõi thông báo này để biết hồ sơ cần bổ sung hay đã chuyển sang quá trình xử lý.
Với hồ sơ thuộc diện hoàn trước, thời hạn giải quyết là chậm nhất 6 ngày làm việc kể từ thông báo tiếp nhận theo quy định. Với hồ sơ kiểm tra trước hoàn, mốc giải quyết là chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ khi cơ quan thuế ban hành kết luận hoặc quyết định xử lý sau kiểm tra tại trụ sở, chứ không phải 10 ngày từ lúc doanh nghiệp gửi hồ sơ.

Thời gian doanh nghiệp giải trình hoặc bổ sung tài liệu theo yêu cầu không được tính vào thời hạn giải quyết nêu trên. Khi nhận quyết định, kế toán phải đối chiếu số được hoàn cùng khoản bù trừ nếu có và theo dõi tiền thực nhận, vì quyết định hoàn thuế không đồng nghĩa tiền đã về tài khoản ngay.
Kết luận
Trước khi kê khai, hãy đối chiếu riêng tiền VAT trên hóa đơn, phần đầu vào đủ điều kiện khấu trừ và số thuế phải nộp của kỳ. Ba khoản này có liên hệ nhưng không thể dùng thay thế nhau. Với giao dịch phát sinh trong năm 2026, doanh nghiệp còn phải kiểm tra thời hạn giảm còn 8%, điều kiện thanh toán và cách phân bổ đầu vào đang áp dụng. Nếu đề nghị hoàn thuế, cần xác định đúng trường hợp được hoàn và theo dõi thời hạn xử lý từ mốc pháp luật quy định, không chỉ từ ngày gửi hồ sơ.
Bài viết liên quan
- AR (Augmented Reality) là gì? Ứng dụng của công nghệ AR
- Data Warehouse là gì? Những đặc điểm kỹ thuật của DW
- Kinh tế xanh là gì? Các nguyên tắc trong phát triển kinh tế xanh
- Supplier là gì? Mối quan hệ của Supplier trong Logistics
- Trái phiếu xanh là gì? Các loại trái phiếu xanh trên thế giới
- Tín dụng xanh là gì? Các lĩnh vực có thể tiếp cận tín dụng xanh

